Cấp giấy xác nhận người gốc Việt Nam

Giấy xác nhận người gốc Việt Nam là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp cho cá nhân có quốc tịch Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người gốc Việt Nam có quốc tịch nước khác để xác nhận nguồn gốc Việt Nam của họ.

Đối tượng được cấp giấy xác nhận người gốc Việt Nam

Căn cứ theo Điều 2 Thông tư số 01/2020/TT-BTNMT ngày 16/01/2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy xác nhận là người gốc Việt Nam, đối tượng được cấp giấy xác nhận người gốc Việt Nam bao gồm:

  • Người có quốc tịch Việt Nam định cư ở nước ngoài;
  • Người gốc Việt Nam có quốc tịch nước khác.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận người gốc Việt Nam

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư số 01/2020/TT-BTNMT, hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận người gốc Việt Nam bao gồm:

  • Tờ khai đề nghị xác nhận là người gốc Việt Nam (theo mẫu);
  • Bản sao giấy khai sinh;
  • Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị hoặc đã hết giá trị nhưng còn thời hạn sử dụng ít nhất 06 tháng.

Trình tự, thủ tục cấp giấy xác nhận người gốc Việt Nam

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư số 01/2020/TT-BTNMT, trình tự, thủ tục cấp giấy xác nhận người gốc Việt Nam được thực hiện như sau:

  • Người yêu cầu cấp giấy xác nhận nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp hoặc Cơ quan đại diện, nơi người đó cư trú vào thời điểm nộp hồ sơ hoặc Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài thuộc Bộ Ngoại giao.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải xác minh, thẩm tra hồ sơ.
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc xác minh, thẩm tra hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp giấy xác nhận người gốc Việt Nam cho người yêu cầu.
  • Trường hợp không có cơ sở để cấp giấy xác nhận người gốc Việt Nam, cơ quan thụ lý hồ sơ thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu biết.

Lệ phí cấp giấy xác nhận người gốc Việt Nam

Căn cứ theo Điều 5 Thông tư số 01/2020/TT-BTNMT, lệ phí cấp giấy xác nhận người gốc Việt Nam là 500.000 đồng/giấy.

Cách thức nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận người gốc Việt Nam

Căn cứ theo Điều 6 Thông tư số 01/2020/TT-BTNMT, người yêu cầu cấp giấy xác nhận người gốc Việt Nam có thể nộp hồ sơ theo một trong các cách sau:

  • Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp hoặc Cơ quan đại diện, nơi người đó cư trú vào thời điểm nộp hồ sơ.
  • Nộp qua dịch vụ bưu chính.
  • Nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Tư pháp.

Thời hạn sử dụng giấy xác nhận người gốc Việt Nam

Giấy xác nhận người gốc Việt Nam có thời hạn sử dụng 05 năm kể từ ngày cấp.

Mục đích sử dụng giấy xác nhận người gốc Việt Nam

Giấy xác nhận người gốc Việt Nam được sử dụng để:

  • Xin nhập quốc tịch Việt Nam;
  • Xin cấp hộ chiếu Việt Nam;
  • Xin cấp giấy phép lao động tại Việt Nam;
  • Xin cấp giấy phép cư trú tại Việt Nam;
  • Và các mục đích khác theo quy định của pháp luật.

Một số lưu ý khi đề nghị cấp giấy xác nhận người gốc Việt Nam

  • Hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận người gốc Việt Nam phải được lập thành 01 bộ.
  • Bản sao giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận người gốc Việt Nam phải được chứng thực theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp người yêu cầu cấp giấy xác nhận người gốc Việt Nam là người chưa thành niên hoặc người mất năng lực hành vi dân sự, người đại diện theo pháp luật của họ có thể nộp hồ sơ thay.

Các bước

 

Trình tự thực hiện ​ ​ ​ ​

​Tên bước Mô tả bước
​1. ​ Nộp hồ sơ ​Nộp hồ sơ tại bộ phận lãnh sự của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
​2. Tiếp nhận hồ sơ, xem xét giải quyết Viên chức lãnh sự kiểm tra, thẩm định hồ sơ; trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viên chức lãnh sự tiếp nhận hồ sơ để giải quyết; trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viên chức lãnh sự hướng dẫn cho người nộp hồ sơ làm lại.
3.   Trả kết quả Nhận kết quả tại bộ phận lãnh sự của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

(Xem danh sách các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tại các trang thông tin điện tử dưới đây để biết thông tin về địa chỉ, lịch làm việc để nộp hồ sơ và nhận kết quả).

Hồ sơ

 

Thành phần hồ sơ ​ ​ ​

​Thành phần hồ sơ
​1. Trong trường hợp gửi yêu cầu cấp bản sao qua hệ thống bưu chính thì phải gửi phong bì ghi rõ họ, tên, địa chỉ người nhận.
​2. Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế của người đề nghị cấp bản sao (xuất trình bản chính để đối chiếu) hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu điện thì nộp bản sao có chứng thực).
​3. Văn bản ủy quyền có chứng thực hợp lệ trong trường hợp người có yêu cầu cấp bản sao ủy quyền cho người khác làm thủ tục.
Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh chị em ruột của người được ủy quyền thì không phải có văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên.
4.​ ​Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế của người được ủy quyền làm thủ tục cấp bản sao (xuất trình bản chính để đối chiếu) hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu điện thì nộp bản sao có chứng thực).
Số bộ hồ sơ Một (01) bộ.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai ​ ​ ​ ​ ​