• Trang Chủ
  • Dịch Vụ Trực Tuyến
    • Thị Thực Việt Nam Trực Tuyến
  • Đại Sứ Quán
    • Lịch làm việc
    • Thủ tục Lãnh Sự
    • Miễn Thị Thực
    • Lệ Phí Lãnh Sự
    • Cán Bộ Đại Sứ Quán
  • Liên Hệ Với Chúng Tôi
 在日ベトナム大使館 -Vietnam Embassy in Japan
  • Trang Chủ
  • Dịch Vụ Trực Tuyến
    • Thị Thực Việt Nam Trực Tuyến
  • Đại Sứ Quán
    • Lịch làm việc
    • Thủ tục Lãnh Sự
    • Miễn Thị Thực
    • Lệ Phí Lãnh Sự
    • Cán Bộ Đại Sứ Quán
  • Liên Hệ Với Chúng Tôi
No Result
View All Result
  • Trang Chủ
  • Dịch Vụ Trực Tuyến
    • Thị Thực Việt Nam Trực Tuyến
  • Đại Sứ Quán
    • Lịch làm việc
    • Thủ tục Lãnh Sự
    • Miễn Thị Thực
    • Lệ Phí Lãnh Sự
    • Cán Bộ Đại Sứ Quán
  • Liên Hệ Với Chúng Tôi
No Result
View All Result
 在日ベトナム大使館 -Vietnam Embassy in Japan
No Result
View All Result

[Cập nhật] Nghị định 47/2019/NĐ-CP của chính phủ quy định về cơ quan thuộc chính phủ

Bui Nguyen Minh Sang by Bui Nguyen Minh Sang
October 9, 2020
in Tin tức
0
Nghị định 47/2019/NĐ-CP

Nghị định 47/2019/NĐ-CP

Chính phủ đã ban hành nghị định 47/2019/NĐ-CP vào ngày 05/06/2019 với mục đích sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 10/2016/NĐ-CP quy định về cơ quan thuộc Chính phủ. Nghị định 47/2019/NĐ-CP bắt đầu có hiệu lực từ ngày 20/07/2019.

Nội dung Nghị định 47/2019/NĐ-CP

CHÍNH PHỦ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 47/2019/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 05 tháng 6 năm 2019

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 10/2016/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 02 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định về cơ quan thuộc Chính phủ.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định về cơ quan thuộc Chính phủ

  1. Sửa đổi, bổ sungKhoản 6 Điều 3như sau:

“6. Về tổ chức bộ máy, công chức, viên chức và người lao động

  1. a) Đề nghị Bộ được Chính phủ phân công trình Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan thuộc Chính phủ;
  2. b) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của các tổ chức, đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của cơ quan thuộc Chính phủ;
  3. c) Trình Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức cấp phó của cơ quan thuộc Chính phủ;
  4. d) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật người đứng đầu và cấp phó của các tổ chức, đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của cơ quan thuộc Chính phủ theo quy định của pháp luật; quy định thẩm quyền và trách nhiệm của người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của cơ quan thuộc Chính phủ;

đ) Quản lý công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của cơ quan thuộc Chính phủ theo quy định của pháp luật;

  1. e) Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp cụ thể để tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền; chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu, hách dịch, cửa quyền trong hoạt động của cơ quan;
  2. g) Tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng, sử dụng, điều động, luân chuyển, nghỉ hưu, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ khác đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật;
  3. h) Kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật và nhiệm vụ được giao đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý; giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan tới công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật;
  4. i) Thực hiện cơ chế tự chủ theo quy định của pháp luật”.
  5. Sửa đổi, bổ sungĐiều 4như sau:

“1. Cơ cấu tổ chức gồm:

  1. a) Ban;
  2. b) Văn phòng;
  3. c) Tổ chức sự nghiệp trực thuộc (nếu có).
  4. Ban hoạt động theo chế độ thủ trưởng, không có con dấu riêng. Chỉ thành lập Ban khi khối lượng công việc cần phải bố trí từ 15 người làm việc là công chức, viên chức trở lên.
  5. Văn phòng có con dấu riêng.
  6. Ban và Văn phòng được thành lập phòng hoặc tổ chức tương đương (sau đây gọi chung là phòng). Số lượng phòng thuộc Ban, Văn phòng được quy định cụ thể tại Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của từng cơ quan thuộc Chính phủ.
  7. Trong trường hợp đặc biệt, nếu tổ chức trực thuộc có tên gọi khác, Chính phủ sẽ xem xét, quyết định cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan thuộc Chính phủ.
  8. Số lượng cấp phó của các tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này như sau:
  9. a) Ban và Văn phòng có từ 15 đến 20 người làm việc là công chức, viên chức được bố trí không quá 02 cấp phó; có trên 20 người làm việc là công chức, viên chức được bố trí không quá 03 cấp phó;
  10. b) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên có từ 20 người làm việc là công chức, viên chức trở xuống được bố trí không quá 02 cấp phó; có trên 20 người làm việc là công chức, viên chức được bố trí không quá 03 cấp phó;
  11. c) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, số lượng cấp phó thực hiện theo Đề án tự chủ của đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  12. Tiêu chí thành lập phòng thuộc Ban, Văn phòng
  13. a) Công việc hoặc lĩnh vực do phòng thực hiện phải có nhiều mảng công tác và có quy trình quản lý riêng theo yêu cầu của đối tượng quản lý;
  14. b) Khối lượng công việc yêu cầu phải bố trí từ 07 người làm việc là viên chức trở lên.

Đối với các cơ quan thuộc Chính phủ tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp thì số lượng người làm việc tối thiểu của phòng bao gồm viên chức và người làm chuyên môn, nghiệp vụ theo chế độ hợp đồng lao động theo cơ chế tự chủ.

  1. Số lượng cấp phó của phòng thuộc Ban, Văn phòng

Phòng có từ 07 đến 09 người làm việc là viên chức được bố trí 01 Phó Trưởng phòng, có từ 10 người làm việc là viên chức trở lên được bố trí không quá 02 Phó Trưởng phòng”.

  1. Sửa đổi, bổ sungKhoản 3 Điều 5như sau:

“3. Số lượng cấp phó của cơ quan thuộc Chính phủ không quá 04 người”.

Điều 2. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

  1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 7 năm 2019.
  2. Trường hợp sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy mà làm tăng số lượng cấp phó của cơ quan, tổ chức, đơn vị so với quy định tại Nghị định này thì trong thời hạn đến hết năm 2020, cơ quan thuộc Chính phủ phải hoàn thành việc sắp xếp, bố trí để giảm số lượng cấp phó, bảo đảm phù hợp với quy định tại Nghị định này.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

Nơi nhận:
– Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách Xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, TCCV (2b)

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

 

Tags: Nghị định 47/2019/NĐ-CP
Previous Post

Chính phủ ban hành Nghị Định 61/2020/ND-CP quy định về bảo hiểm thất nghiệp

Next Post

Nghị định 42/2018/NĐ-CP: bãi bỏ một số Nghị định trong lĩnh vực ngân hàng

Next Post
Nghị định 42/2018/NĐ-CP

Nghị định 42/2018/NĐ-CP: bãi bỏ một số Nghị định trong lĩnh vực ngân hàng

  • English
  • Tiếng Việt
  • 中文 (台灣)
  • 日本語
No Result
View All Result

VIETNAM VISA ON ARRIVAL

VIETNAM VISA ON ARRIVAL

EMERGENCY VIETNAM VISA

EMERGENCY VIETNAM VISA

Mục Lục

  • Ẩm thực Việt Nam (1)
  • Du Học (33)
  • Địa điểm du lịch (19)
  • Kinh nghiệm du lịch (20)
  • Tin tức (74)
  • Gia Hạn Visa Việt Nam và Dịch Vụ Sân Bay – Hướng Dẫn Toàn Diện cho Du Khách Quốc Tế
    Gia Hạn Visa Việt Nam và Dịch Vụ Sân Bay – Hướng Dẫn Toàn Diện cho Du Khách Quốc Tế
    Gia hạn visa Việt Nam và dịch vụ sân bay – Hướng dẫn toàn diện. Việt Nam, với vẻ đẹp… Read more: Gia Hạn Visa Việt Nam và Dịch Vụ Sân Bay – Hướng Dẫn Toàn Diện cho Du Khách Quốc Tế
  • Giấy Tờ Cần Thiết Cho Visa Thăm Thân Việt Nam – Hướng Dẫn Chi Tiết Để Du Lịch An Toàn
    Giấy Tờ Cần Thiết Cho Visa Thăm Thân Việt Nam – Hướng Dẫn Chi Tiết Để Du Lịch An Toàn
    Khi bạn có dự định đến thăm người thân sống và làm việc tại Việt Nam, việc chuẩn bị giấy… Read more: Giấy Tờ Cần Thiết Cho Visa Thăm Thân Việt Nam – Hướng Dẫn Chi Tiết Để Du Lịch An Toàn
  • Các loại visa Việt Nam – Tổng quan đầy đủ cho công dân Kazakhstan
    Các loại visa Việt Nam – Tổng quan đầy đủ cho công dân Kazakhstan
    Các loại visa Việt Nam: Tổng quan đầy đủ cho công dân Kazakhstan. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ… Read more: Các loại visa Việt Nam – Tổng quan đầy đủ cho công dân Kazakhstan
  • 10 Dịch vụ gia hạn visa hàng đầu và chuyên nghiệp tại Việt Nam
    10 Dịch vụ gia hạn visa hàng đầu và chuyên nghiệp tại Việt Nam
    Với vẻ đẹp của mình, kênh đào này đã thu hút không ít du khách đến đây để thư giãn.
  • Top 5 homestay Vũng Tàu đẹp nhất
    Top 5 homestay Vũng Tàu đẹp nhất
    Vũng Tàu là thành phố biển nổi tiếng ở Việt Nam, thu hút rất nhiều du khách đến nghỉ dưỡng,… Read more: Top 5 homestay Vũng Tàu đẹp nhất

Vietnam Embassy in Japan -Đại Sứ Quán Việt Nam Tại Nhật Bản

Vietnam Embassy in Japan
Vietnam Embassy in Japan
No comments to show.
越南簽證

 

Address of Vietnam Embassy in Japan – Địa chỉ Đại Sứ Quán Việt Nam Tại Nhật

Đại Sứ Quán Việt Nam Tại Nhật

+ Address: Tokyo, 151-0062, Shibuya-ku, Motoyoyogi-cho, 50-11.

+Tel: (813) 3466-3313; 3466-3311; 3466-3314.

+ Email:    vietnamembassy-japan@vnembassy.jp (for general infomation)

vnconsular@vnembassy.jp (for consular affairs)

DMCA.com Protection Status
  • Vietnam E-Visa 2026: Comprehensive Online Support in Japan
  • Working time
  • Working time
  • Embassy’s Stafff’s
  • お問い合わせ | ベトナムビザ・コンシェルジュ&サポート(日本)
  • 聯繫我們 | 越南簽證專業代辦與領事諮詢服務
  • 領事手続とベトナムビザ申請プロセス(2026年更新)
  • 領事手續與越南簽證辦理流程 (2026 更新版)
  • 領事手数料およびベトナムビザ申請サポート料金(2026年)
  • 越南簽證規費與領事服務費說明 (2026 更新)

© 2026 JNews - Premium WordPress news & magazine theme by Jegtheme.

No Result
View All Result
  • Trang Chủ
  • Dịch Vụ Trực Tuyến
    • Thị Thực Việt Nam Trực Tuyến
  • Đại Sứ Quán
    • Lịch làm việc
    • Thủ tục Lãnh Sự
    • Miễn Thị Thực
    • Lệ Phí Lãnh Sự
    • Cán Bộ Đại Sứ Quán
  • Liên Hệ Với Chúng Tôi

© 2026 JNews - Premium WordPress news & magazine theme by Jegtheme.